xâm canh
Định nghĩa
- Động từ (cổ):
- Canh tác trên đất của xã khác: "xâm canh" chỉ hành động một người hoặc một nhóm người tiến hành trồng trọt, làm ruộng trên phần đất thuộc quyền sở hữu hoặc quản lý của một làng xã, cộng đồng khác, thường không có sự cho phép hợp pháp.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Nông dân làng bên đã xâm canh vào ruộng của làng chúng tôi. (Người nông dân từ làng khác đã cày cấy trên đất thuộc về làng tôi.)
- Việc xâm canh thường gây ra tranh chấp đất đai giữa các làng xã. (Hành động canh tác trái phép trên đất của xã khác dẫn đến mâu thuẫn về ranh giới.)
Các cách sử dụng nâng cao
"xâm canh trái phép": hành vi canh tác không được phép trên đất của cộng đồng khác.
- Chính quyền địa phương đã xử lý vụ xâm canh trái phép ở vùng giáp ranh. (Nhà chức trách giải quyết trường hợp trồng trọt bất hợp pháp trên đất liên xã.)
"xâm canh lấn chiếm": vừa canh tác vừa chiếm dụng đất của người khác.
- Tình trạng xâm canh lấn chiếm đất nông nghiệp ngày càng phổ biến. (Việc vừa làm ruộng vừa lấn đất của xã lân cận trở nên thường xuyên.)
Biến thể và từ gần giống
Xâm lấn (động từ): chiếm dần đất đai hoặc không gian của người khác.
- Hàng rào nhà ông ấy xâm lấn sang phần đất nhà tôi. (Hàng rào lấn chiếm một phần diện tích thuộc quyền sở hữu của tôi.)
Canh tác (động từ): trồng trọt, làm ruộng nói chung.
- Nông dân canh tác trên mảnh ruộng của mình. (Người làm nông tiến hành trồng cây trên đất thuộc sở hữu.)
Từ đồng nghĩa
- Lấn chiếm đất: chiếm dụng đất đai một cách bất hợp pháp.
- Canh tác trái phép: trồng trọt không có giấy phép hoặc trên đất không thuộc quyền sở hữu.
Thành ngữ liên quan
- "xâm canh cướp mùa": (cổ) chỉ hành vi vừa canh tác trên đất người khác vừa lấy trộm mùa màng.
- Xưa kia, tội xâm canh cướp mùa bị phạt rất nặng. (Trong lịch sử, hành vi vừa làm ruộng trên đất lạ vừa đánh cắp nông sản bị trừng phạt nghiêm khắc.)